Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Film_6_The_gioi_tu_nhien.flv Camon2.swf Flash1.swf Hoa_sen2.swf 7.swf Chao_web.swf HC.swf Violet.jpg Quocca.flv MAH00226.flv 1415.jpg Top_ca_gv.flv D8A_BANH.flv Compound26896.flv Compound23101.flv Ng.flv Em_la_hoa_hong_nho.swf Doi_ken_ti_hon.swf Chi_co_mot_tren_doi.swf Longquan.mp3

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Tiền Giang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    DE 1 TIET

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Mẫu Đơn
    Ngày gửi: 10h:25' 21-01-2013
    Dung lượng: 183.5 KB
    Số lượt tải: 28
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần: 11 Ngày soạn: 14/10/2012
    Tiết: 22 Ngày dạy: 20/10/2012
    KIỂM TRA 45 PHÚT
    I. MỤC TIÊU:
    1. Phạm vi kiến thức:
    Từ tiết 1 đến tiết 20 theo phân phối chương trình (sau khi học xong bài 20 Tổng kết chương I: Điện học)
    2. Mục đích:
    - Đối với học sinh:
    + Hệ thống lại các kiến thức đã học
    + Đánh giá được mức độ nắm bắt kiến thức của bản thân
    - Đối với giáo viên: đánh giá được khả năng học tập của học sinh.
    II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA: Tự luận
    III. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
    Bảng tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình:

    Nội dung
    Tổng số tiết
    Lí thuyết
    Tỉ lệ thực dạy
    Trọng số
    
    
    
    
    LT
    VD
    LT
    VD
    
    1. Điện trở của dây dẫn. Định luật Oâm
    11
    8
    4,8
    6,2
    24,0
    31,0
    
    2. Công và công suất
    9
    4
    2,4
    6,6
    12,0
    33,0
    
    Tổng
    20
    12
    7,2
    12,8
    36,0
    64,0
    
    
    Bảng số lượng câu hỏi và điểm số cho mỗi chủ đề ở mỗi cấp độ:

    Nội dung
    Trọng số
    Số lượng câu
    Điểm số
    
    1. Điện trở của dây dẫn. Định luật Oâm
    24,0
    1,21
    2,0
    Tg: 8’
    
    2. Công và công suất
    12,0
    0,62
    4,0
    Tg:16’
    
     1. Điện trở của dây dẫn. Định luật Oâm
    31,0
    1,551
    2,0
    Tg:10’
    
    2. Công và công suất
    33,0
    1,651
    2,0
    Tg:11’
    
    Tổng cộng
    100
    5
    10,0
    
    

    Ma trân đề kiểm tra một tiết HKI – Vật lý 9:

    Tên chủ đề
    Nhận biết
    Thông hiểu
    Vân dụng
    Tổng cộng
    
    1. Điện trở của dây dẫn. Định luật Ôm
    (11 tiết)
    1.Điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn.
    2. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
    Hệ thức: , trong đó: I là cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn đo bằng ampe (A); U là hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đo bằng vôn (V); R là điện trở của dây dẫn, đo bằng ôm (Ω).
    3. Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp: Rtđ = R1 + R2
    4. Nghịch đảo điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song bằng tổng nghịch đảo các điện trở thành phần.
    
    5. Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn.


    6. Trị số  không đổi đối với mỗi dây dẫn gọi là điện trở của dây dẫn đó.
    - Đơn vị điện trở là ôm, kí hiệu là Ω.
    1 k Ω (kilôôm) = 1 000 Ω
    1 M Ω (mêgaôm) =1000000Ω
    7. Điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của mỗi dây.
    = ; =  ; = ; …
    8. Điện trở của các dây dẫn có cùng cùng chiều dài và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.
    = 
    9. Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài l của dây dẫn, tỉ lệ nghịch với tiết diện S của dây dẫn và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn.
    - Công thức điện trở :
    R
    Trong đó,
    R là điện trở, có đơn vị là ;
    l là chiều dài dây, có đơn vị là m ;
    S là tiết diện dây, có đơn vị là m2 ;
    là điện trở suất, có đơn vị là.m.
    10. Điện trở suất của một vật liệu (hay một chất) có trị số bằng điện trở của một đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đó có chiều dài 1 m và tiết diện là 1 m2.
    Kí hiệu là , đọc là rô ; đơn vị : .m
    - Chất nào có điện trở suất càng nhỏ thì dẫn điện càng tốt
    11. Giải được một
     
    Gửi ý kiến