Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Film_6_The_gioi_tu_nhien.flv Camon2.swf Flash1.swf Hoa_sen2.swf 7.swf Chao_web.swf HC.swf Violet.jpg Quocca.flv MAH00226.flv 1415.jpg Top_ca_gv.flv D8A_BANH.flv Compound26896.flv Compound23101.flv Ng.flv Em_la_hoa_hong_nho.swf Doi_ken_ti_hon.swf Chi_co_mot_tren_doi.swf Longquan.mp3

    Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Tiền Giang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    KNTT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thu Hương
    Ngày gửi: 21h:00' 06-12-2025
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 11
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 2
    Thứ hai
    Ngày dạy: Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2024
    BÀI 03: SỐ CHẴN, SỐ LẺ (TIẾT 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    - Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ. Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ. Phát triển năng
    lực tư duy và lập luận toán học.
    - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Tham gia tốt trò chơi, vận
    dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
    - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự
    giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho
    tiết dạy.
    - HS: Bảng con, bảng nhóm.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    1. Hoạt động Khởi động.
    - HS chơi trò chơi để khởi động bài học.
    + Câu 1: Tổng của 57 685 và 28 193
    + Câu 2: Hiệu của 87 234 và 29 156
    + Câu 3: Tích của 15 368 và 6
    + Câu 4: Thương của 48 175 và 5
    - Lắng nghe GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
    2. Hoạt động Khám phá.
    - Học sinh quan sát tranh. 1 HS đọc bóng nói của Mai và Rô bốt.
    + GV yêu cầu học sinh lắng nghe và trả lời câu hỏi: Các số đó có đặc điểm gì?
    + Học sinh trả lời, nhận xét lẫn nhau.
    + Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
    - Số chẵn, số lẻ:
    + Các số 10, 12, 14, 16, 18 có đặc điểm gì?
    + Các số 11, 13, 15, 17, 19 có đặc điểm gì?
    + Số chẵn là số như thế nào?
    + Số lẻ là số như thế nào?
    - 1 học sinh đọc lại.
    - 1 học sinh đọc bóng nói của Việt.
    - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi:
    + Nêu cách để nhận biết số chẵn, số lẻ. Cho ví dụ.

    - Đại diện nhóm trình bài, nhận xét lẫn nhau.
    - Lắng nghe GV nhận xét, tuyên dương.
    + Hỏi: Muốn xác định số chẵn hay số lẻ, ta dựa vào dấu hiệu nhận biết nào?
    3. Hoạt động Luyện tập – Thực hành. (Lưu ý HSCHC Q.Khánh, Cường)
    Bài 1. Trong các số dưới đây, số nào là số chẵn, số nào là số lẻ? (Làm việc cá nhân)
    - HS làm bài miệng.
    - Lắng nghe GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: Nêu các số chẵn, số lẻ trên tia số dưới đây. (Làm việc cá nhân)
    - 1 HS nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ.
    - Cả lớp làm bài vào vở:

    - HS nêu kết quả - HS nhận xét
    - Lắng nghe GV nhận xét chung, tuyên dương.
    Bài 3: Từ 10 đến 31 có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ? (Làm việc nhóm 2)
    - Hỏi: Muốn biết từ 10 đến 31 có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ ta làm thế nào?
    - HS làm theo nhóm.
    - Các nhóm trình bày – Nhận xét
    - Lắng nghe GV nhận xét chung, tuyên dương.
    4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
    - HS tham gia trò chơi để học sinh nhận biết số số chẵn, số lẻ.
    - GV viết 8 số bất kì như: 52, 39; 597; 250; 101; 294; 306; 495 vào 8 phiếu. Mời 8 học sinh
    tham gia trải nghiệm: Phát 8 phiếu ngẫu nhiên cho 8 em, sau đó mời 8 em đứng thành 2
    dãy: Số chẵn, số lẻ. Ai đúng sẽ được tuyên dương.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
    -------------------------------------------Thứ ba
    Ngày dạy: Thứ sáu ngày 13 tháng 9 năm 2024
    BÀI 03: SỐ CHẴN, SỐ LẺ (TIẾT 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    - Củng cố cách nhận biết về nhận biết số chẵn, số lẻ và bổ sung cách nhận biết hai số chẵn
    liên tiếp, hai số lẻ liên tiếp.

    - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Tham gia tốt trò chơi, vận
    dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
    - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự
    giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - GV:Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    -HS: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    1. Hoạt động Khởi động.
    - Tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    + Câu 1: Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn?
    + Câu 2: Nêu dấu hiệu nhận biết số lẻ?
    + Câu 3: Số 538 là số chẵn hay số lẻ?
    + Câu 4: Số 245 là số chẵn hay số lẻ?
    - Lắng nghe GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
    2. Hoạt động Luyện tập – Thực hành. (Lưu ý HSCHC Q.Khánh, Cường)
    Bài 1. Con ong bay đến bông hoa màu nào nếu:
    a) Con ong bay theo đường ghi các số chẵn?
    b) Con ong bay theo đường ghi các số lẻ? (Làm việc cá nhân)

    - Học sinh làm bài miệng.
    - Lắng nghe GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: Nêu số nhà còn thiếu. (Làm việc nhóm 2)
    - HS làm bài theo nhóm 2, các nhóm làm bài vào vở.

    - Các nhóm trình bày.
    - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
    - Lắng nghe GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3: a) Số? (Làm việc nhóm đôi)
    - HS làm bài theo nhóm đôi.
    + Biết 116 và 118 là hai số chẵn liên tiếp. Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau
    đơn vị.
    ?
    + Biết 117 và 119 là hai số lẻ liên tiếp. Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau
    đơn vị.
    ?
    - GV mời các nhóm trình bày.

    - Mời các nhóm khác nhận xét
    - GV nhận xét chung, tuyên dương.
    b) Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân vào vở.
    Nêu tiếp các số chẵn để được ba số chẵn liên tiếp:
    78

    ?

    ?

    Nêu tiếp các số lẻ để được ba số lẻ liên tiếp:
    67

    ?

    ?

    - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét.
    - GV nhận xét tuyên dương.
    Bài 4. Từ hai trong ba thẻ số 7, 4, 5, hãy lập tất cả các số chẵn và các số lẻ có hai chữ số.
    (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.)
    - GV cho HS nêu cách nhận biết số chẵn và số lẻ.
    - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập
    - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương.
    3. Hoạt động Vận dụng.
    - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi để học sinh nhận biết số chẵn, số lẻ.
    - Ví dụ: GV chọn 2 đội A và B. Mỗi đội 5 HS. Đội A là dãy nhà ghi số chẵn. Đội B là dãy
    nhà ghi số lẻ. GV ghi số số nhà đầu tiên của mỗi dãy. Đội nào ghi có số nhà tiếp theo nhanh
    và chính xác hơn sẽ chiến thắng, được tuyên dương.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
    -------------------------------------------Thứ tư
    Ngày dạy: Thứ hai ngày 16 tháng 9 năm 2024
    BÀI 04: BIỂU THỨC CHỨA CHỮ (TIẾT 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    - Nhận biết được biểu thức chứa một chữ. Tính được giá trị của biểu thức chứa chữ với các
    giá trị cụ thể của mỗi chữ trong biểu thức đó. Vận dụng vào tính chu vi hình vuông theo các
    công thức có chứa chữ.
    - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Phát triển năng lực giao tiếp
    trong hoạt động nhóm.
    - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự
    giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    1. Hoạt động Khởi động:
    - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để khởi động bài học.
    + Câu 1: Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị?
    + Câu 2: Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị?
    + Câu 3: Tìm số chẵn liền sau của số 518?
    + Câu 4: Tìm số lẻ liền trước của số 101?
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Hoạt động Khám phá.
    a. GV đưa ra tình huống.
    + Nam gấp được mấy cái thuyền?
    + Việt gấp được mấy cái thuyền?
    + Cả Nam và Việt gấp được tất cả bao nhiêu cái thuyền?
    + Mai Gấp được bao nhiêu cái thuyền.
    + Rô – bốt đã nói Mai gấp được bao nhiêu cái thuyền?
    + Vậy Nam và Mai gấp được tất cả bao nhiêu cái thuyền?
    - GV: 2 + a là biểu thức có chứa chữ.
    + Nếu a = 4 thì 2 + a = ?
    - Tương tự, GV hướng dẫn HS tìm giá trị của biểu thức 2 + a nếu a = 12.
    - GV: Mỗi lần thay chữ a bằng một số ta tính được một giá trị của biểu thức 2 + a.
    b. Tính giá trị của biểu thức 40 – b với b = 15.
    - Yêu cầu HS làm bài vào giấy nháp. 1 HS lên bảng làm bài.
    - Gọi HS trình bày bài làm.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    3. Hoạt động Luyện tập – Thực hành. (Lưu ý HSCHC Q.Khánh, Cường)
    Bài 1. Tính giá trị của biểu thức. (Làm việc cá nhân)
    - GV yêu cầu học sinh làm bài cá nhân vào vở.
    a) 125 : m với m = 5.
    b) (b + 4) x 3 với b = 27.
    - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: Chu vi P của hình vuông có độ dài cạnh là a được tính theo công thức:
    P = a x 4. Hãy tính chu vi hình vuông với a = 5 cm; a = 9 cm.
    (Làm việc nhóm đôi)
    - GV mời 1 HS đọc lại quy tắc tính chu vi hình vuông.
    + GV: a x 4 là biểu thức gì?
    - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi.

    - GV mời các nhóm trình bày.
    - Mời các nhóm khác nhận xét
    - GV nhận xét chung, tuyên dương.
    Bài 3: Chọn giá trị của biểu thức 35 + 5 x a trong mỗi trường hợp sau.
    (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.)
    - GV HD HS làm bài theo nhóm để hoàn thành bài tập.

    - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương.
    4. Hoạt động Vận dụng.
    - GV viết lên bảng biểu thức có chứa một chữ: 25 + 5 x a. GV mời 5 HS lên bảng ứng với 5
    giá trị của a. Ai tính đúng giá trị của biểu thức sẽ được tuyên dương.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
    -------------------------------------------Ô.L TOÁN:BÀI 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 ( TIẾT 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    - Luyện tập kĩ năng thực hiện phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000. Tính giá
    trị biểu thức liên quan đến các phép tính cộng, trừ, nhân, chia có hoặc không có dấu ngoặc.
    Giải bài toán thực tế liên quan đến các phép tính cộng, trừ, nhân, chia đã học.
    - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Tham gia tốt trò chơi, vận
    dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
    - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự
    giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
    nghiêm túc.
    * HS làm BT 1,2,3, 4,5 ( trang 9,10) VBT Toán in Tập 1.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Vở BT toán in và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    - HS: Bảng con, bảng nhóm. Vở BT Toán in.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    1. Hoạt động Khởi động.

    - Cả lớp khởi động bằng trò chơi Truyền điện.
    - Lớp trưởng sẽ đọc 1 phép tính cộng, trừ, nhân, chia bất kỳ của các số tròn nghìn, tròn trăm
    hoặc tròn chục nghìn để cả lớp trả lời. HS nào trả lời đúng và nhanh nhất thì sẽ nhận được
    phần thưởng. Ai trả lời sai thì sẽ bị giật điện.
    - GV nhận xét – Tuyên dương.
    - Lắng nghe dẫn dắt vào tiết học.
    2. Hoạt động Luyện tập – Thực hành. (Lưu ý HSCHC Q.Khánh, Cường)
    - Làm bài tập ở vở bài tập trang 9,10
    Bài 1 : Nối các phép tính có cùng kết quả.
    - HS nêu yêu cầu.
    - Làm bài cá nhân vào VBT.
    - HS lần lượt nêu kết quả.
    - Nhận xét, bổ sung.
    *Phương pháp giải:
    Tính nhẩm để tìm ra những phép tính có cùng kết quả.
    * Lời giải chi tiết:
    20 000 x 2 = 40 000
    6 000 x 5 = 30 000
    5 000 x 4 = 20 000
    60 000 : 3 = 20 000
    80 000 : 2 = 40 000
    Vậy các phép tính có cùng kết quả là:

    Bài 2:
    - HS nêu yêu cầu.
    - Thảo luận nhóm 2 và làm vào VBT.
    - Các nhóm trình bày.
    - Nhận xét, bổ sung.
    *Phương pháp giải:
    - Thực hiện phép nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất theo thứ tự từ
    phải sang trái.
    - Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải
    *Lời giải chi tiết:

    Bài 3: Bài giải
    - 2 HSđọc bài toán, tìm hiểu bài toán:
    ? Bài toán cho biết gì?
    ? Bài toán hỏi gì?
    - HS giải vào vở.
    - Nêu cách giải, bài giải.
    - Nhận xét.
    *Phương pháp giải:
    - Tìm số kg muối 5 xe chở được = Số kg muối mỗi xe chở x 5
    - Số kg muối mỗi xã nhận được = Tổng số muối : số xã
    * Lời giải chi tiết:
    Tóm tắt
    Có 5 xe ô tô
    Mỗi xe: 3 800 kg
    Chia đều cho 8 xã
    Mỗi xã: ? kg
    Bài giải
    Tổng số kg muối mà 5 xe ô tô chở là:
    3 800 x 5 = 19 000 (kg)
    Số kg muối mà mỗi xã nhận được là:
    19 000 : 8 = 2 375 (kg)
    Đáp số: 2 375 kg muối.
    Bài 4:
    - HS nêu yêu cầu.
    - Thảo luận nhóm 2 và làm vào VBT.
    - Các nhóm trình bày.
    - Nhận xét, bổ sung.
    * Phương pháp giải:
    - Biểu thức chỉ có phép tính nhân, chia thì ta thực hiện tính từ trái sang phải.
    - Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thực hiện tính trong ngoặc trước.
    * Lời giải chi tiết:
    a) 24 000 : 6 x 5 = 4 000 x 5                                            
                               = 20 000                                                                                 
    b) 20 219 x (32 : 8) = 20 219 x 4
                                   = 80 876

    Bài 5:
    - HS nêu yêu cầu.
    - Thảo luận nhóm 4 và làm vào VBT.
    - Các nhóm trình bày.
    - Nhận xét, bổ sung.
    * Phương pháp giải:
    Dựa vào cách đặt tính rồi tính để điền các chữ số còn thiếu vào ô trống.
    * Lời giải chi tiết:

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ---------------------------------------Thứ năm
    Ngày dạy: Thứ ba ngày 17 tháng 9 năm 2024
    BÀI 04: BIỂU THỨC CHỨA CHỮ (TIẾT 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    - Nhận biết được biểu thức chứa hai chữ và tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ.
    Vận dụng giải bài toán tính chu vi hình chữ nhật và các bài toán liên quan khác. Phát triển
    năng lực tư duy và lập luận toán học. Vận dụng bài học vào thực tiễn.
    - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Phát triển năng lực giao tiếp
    trong hoạt động nhóm.
    - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    1. Hoạt động Khởi động:
    - Yêu cầu 4 nhóm thực hiện 4 biểu thức để khởi động bài học.
    Tính giá trị của các biểu thức sau:
    + Nhóm 1: 275 : a với a = 5
    + Nhóm 2: 65 + b x 6 với b = 7
    + Nhóm 3: 128 – m : 5 với m = 30
    + Nhóm 4: n x 9 – 15 với n = 3
    - GV Nhận xét, tuyên dương.

    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Hoạt động Luyện tập – Thực hành(Lưu ý HSCHC Q.Khánh, Cường)
    Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân)
    - GV mời 1 HS đọc quy tắc tính chu vi hình chữ nhật.
    - GV: Chu vi hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b (cùng đơn vị đo) được tính theo
    công thức: P = (a + b) x 2. Hãy tính chu vi hình chữ nhật theo kích thước như bảng sau:
    - GV giới thiệu: (a + b) x 2 là biểu thức có chứa hai chữ.
    - GV hướng dẫn học sinh làm miệng:
    Chiều dài Chiều rộng
    Chu vi hình chữ nhật
    (cm)
    10
    7
    34
    25

    16

    ?

    34

    28

    ?

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: a) Tính giá trị của biểu thức a + b x 2 với a = 8, b = 2.
    b) Tính giá trị của biểu thức (a + b) : 2 với a = 15, b = 27.
    (Làm việc nhóm đôi)
    - GV cho HS làm bài theo nhóm đôi vào vở.
    - Các nhóm trình bày bài làm
    - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3: Quãng đường ABCD gồm 3 đoạn như hình vẽ dưới đây. (Làm việc nhóm 4)

    Hãy tính độ dài quãng đường ABCD với:
    a) m = 4 km, n = 7 km.
    b) m = 5 km, n = 9 km.
    + GV mời HS nêu cách tính độ dài quãng đường ABCD.
    - GV cho HS làm bài theo nhóm.
    a) m = 4 km, n = 7 km.
    b) m = 5 km, n = 9 km.
    - GV mời các nhóm trình bày.
    - Mời các nhóm khác nhận xét
    - GV nhận xét chung, tuyên dương.
    Bài 4.
    a) Tính giá trị của biểu thức 12 : (3 – m) với m = 0; m = 1; m = 2.

    b) Trong ba giá trị của biểu thức tìm được ở câu a, với m bằng bao nhiêu thì biểu thức 12 :
    (3 – m) có giá trị lớn nhất? (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.)
    - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập
    - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương.
    - GV nêu bài toán tổng quát: Với giá trị nào của a thì biểu thức12 : (3 – a) có giá trị lớn
    nhất?
    - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 tìm kết quả.
    - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương.
    3. Hoạt động Vận dụng.
    - GV chọn 9 HS. GV viết vào 3 phiếu ghi số đo của chiều dài hình chữ nhật; 3 phiếu ghi số
    đo chiều rộng hình chữ nhật; 3 phiếu ghi chu vi của hình chữ nhật. GV phát 9 phiếu ngẫu
    nhiên cho 9 em, sau đó mời 9 em đứng thành 3 đội (chiều dài, chiều rộng, chu vi). Đội nào
    nhanh và chính xác hơn sẽ chiến thắng, được tuyên dương.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
    ------------------------------------------Thứ sáu
    Ngày dạy: Thứ tư ngày 18 tháng 9 năm 2024
    BÀI 04: BIỂU THỨC CHỨA CHỮ (TIẾT 3)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    - Nhận biết được biểu thức chứa ba chữ.Vận dụng thực hành tính giá trị của biểu thức chứa
    ba chữ vào các bài tập cơ bản. Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. Vận dụng bài
    học vào thực tiễn.
    - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Phát triển năng lực giao tiếp
    trong hoạt động nhóm.
    - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự
    giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    1. Hoạt động Khởi động.
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    Cho biểu thức: 16 : (4 – a).
    + Câu 1: Tính giá trị của biểu thức với a = 0
    + Câu 2: Tính giá trị của biểu thức với a = 2

    + Câu 3: Tính giá trị của biểu thức với a = 3
    + Câu 4: Với giá trị nào của a để biểu thức có giá trị lớn nhất?
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Hoạt động Luyện tập – Thực hành. (Lưu ý HSCHC Q.Khánh, Cường)
    Bài 1. (Làm việc cá nhân)
    - GV mời 1 HS đọc quy tắc tính chu vi hình tam giác.
    - GV: Chu vi P của hình tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là a, b, c (cùng đơn vị đo) được
    tính theo công thức: P = a + b + c. Hãy tính chu vi hình hình tam giác biết:
    - GV giới thiệu: a + b + c là biểu thức có chứa ba chữ.
    - GV yêu cầu học sinh làm bài cá nhân vào vở.
    a) a = 62 cm, b = 75 cm, c = 81 cm.
    b) a = 40 dm, b = 61 dm, c = 72 dm.
    - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét.
    - GV nhận xét tuyên dương.
    Bài 2: Với m = 9, n = 6, p = 4 hai biểu thức nào có giá trị bằng nhau?(Làm việc nhóm 2)

    - GV mời các nhóm trình bày.
    - Mời các nhóm khác nhận xét
    - GV nhận xét chung, tuyên dương.
    3. Hoạt động Vận dụng.
    - GV tổ chức Trò chơi: Hái bưởi.
    - GV hướng dẫn luật chơi (cặp đôi)
    - Tổ chức cho HS thực hiện trò chơi.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
    --------------------------------------------

    Thứ sáu
    Ngày dạy: Thứ ba ngày 17 tháng 9 năm 2024
    ÔN LUYỆN TOÁN:
    SỐ CHẴN, SỐ LẺ
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    - Luyện kĩ năng nhận biết được số chẵn, số lẻ.
    - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Tham gia tốt trò chơi, vận
    dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
    - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự
    giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
    nghiêm túc.
    * HS làm BT 1,2,3,4 ( trang 12,13) VBT Toán in Tập 1.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Vở BT toán in và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    - HS: Bảng con, bảng nhóm. Vở BT Toán in.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    1. Hoạt động Khởi động.
    - HS hát bài hát khởi động tiết học.
    - Lắng nghe GV dẫn dắt giới thiệu bài.
    2. Hoạt động Luyện tập – Thực hành.
    - Làm bài tập ở vở bài tập trang 12,13 (Lưu ý HSCHC Q.Khánh, Cường)
    Bài 1: Nối các phép tính có cùng kết quả.
    - HS nêu yêu cầu.
    - Làm bài cá nhân vào VBT.
    - HS lần lượt nêu kết quả.
    - Nhận xét, bổ sung.
    * Phương pháp giải:
    Đếm thêm 2 đơn vị rồi điền số thích hợp vào ô trống.
    * Lời giải chi tiết:

    Bài 2:
    - HS nêu yêu cầu.
    - Thảo luận nhóm 2 và làm vào VBT.
    - Các nhóm trình bày.
    - Nhận xét, bổ sung.
    *Phương pháp giải:
    - Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 là số chẵn.

    - Các số có chữ số tận cùng là 1; 3; 5; 7; 9 là số lẻ
    *Lời giải chi tiết:
    Con ong bay theo đường:
    a) Ghi các số chẵn thì đến bông hoa D
    b) Ghi các số lẻ thì đến bông hoa A
    c) Ghi số chẵn rồi đến số lẻ thì đến bông hoa C
    d) Ghi số lẻ rồi đến số chẵn thì đến bông hoa B
    Bài 3:
    - 2 HS đọc bài toán, tìm hiểu bài toán:
    - HS nêu yêu cầu.
    - Thảo luận nhóm 2 và làm vào VBT.
    - Các nhóm trình bày.
    - Nhận xét, bổ sung.
    * Phương pháp giải:
    Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.
    Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.
    * Lời giải chi tiết:
    a) Biết 116 và 118 là hai số chẵn liên tiếp. Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.
    b) Biết 117 và 119 là hai số lẻ liên tiếp. Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.

    Bài 4:
    - HS nêu yêu cầu.
    - Thảo luận nhóm 2 và làm vào VBT.
    - Các nhóm trình bày.
    - Nhận xét, bổ sung.
    * Phương pháp giải:
    - Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 là số chẵn.
    - Các số có chữ số tận cùng là 1; 3; 5; 7; 9 là số lẻ
    * Lời giải chi tiết:
    Từ ba thẻ số 9, 3, 0 lập được
    - Các số lẻ có ba chữ số là: 903; 309
    - Các số chẵn có ba chữ số là: 390; 930
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
    …………………………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………..
    ------------------------------------------------
     
    Gửi ý kiến